Dùng tên dịch vụ mạng trong các lệnh proxy trên macOS
Chọn dịch vụ mạng macOS đã định cấu hình thay vì thay thế bằng mã định danh thiết bị en0 trong các lệnh proxy của networksetup.
en0 xác định một thiết bị mạng. Wi-Fi thường là tên của một dịch vụ mạng đã định cấu hình. Một lệnh proxy yêu cầu tên dịch vụ sẽ mong đợi loại định danh thứ hai.
Bắt đầu với những tên mà máy thực sự có:
networksetup -listallnetworkservicesDùng tên dịch vụ đầy đủ từ kết quả đó. Đó có thể là Wi-Fi, tên mô tả của bộ chuyển đổi USB hoặc tên được gán cục bộ. Một dịch vụ bị vô hiệu hóa có thể được đánh dấu bằng dấu hoa thị trong danh sách; dấu đó không phải là phần của tên cần sao chép.
Với một dịch vụ minh họa tên Office Ethernet, việc đặt proxy HTTP trông như sau:
networksetup -setwebproxy "Office Ethernet" proxy.example.internal 8080Dấu ngoặc kép giữ khoảng trắng trong tên dịch vụ. Tên máy chủ proxy và cổng là các đối số riêng. Thay chúng bằng giá trị thật; với một bài kiểm tra cho phép điểm cuối HTTP công khai, danh sách proxy HTTP cung cấp ứng viên. Dùng quyền mà chính sách quản trị của máy yêu cầu.
Đặt dịch vụ đó không cấu hình dịch vụ khác chỉ vì cả hai đều truy cập được internet. Một chiếc Mac có Ethernet và Wi-Fi được kết nối có thể có nhiều cấu hình liên quan. Hãy kiểm tra dịch vụ mang kết nối của ứng dụng bị ảnh hưởng trước khi áp dụng cùng thay đổi ở nơi khác.
Cũng tách riêng các thiết lập dành riêng cho giao thức. Thiết lập proxy web, proxy đích web an toàn, proxy SOCKS và URL PAC tự động là những mục cấu hình khác nhau. Việc thay đổi mục HTTP không chứng minh rằng mọi mục khác phải bật hoặc tắt cùng nhau.
Tài liệu tham khảo lệnh Remote Desktop cũ hơn của Apple đã phân biệt các dịch vụ mạng trong những lệnh này. Trên máy được quản lý, dùng networksetup -help để xác nhận các tùy chọn có sẵn rồi xác minh dịch vụ dự định trong Cài đặt Mạng. Mã định danh thiết bị lấy từ danh sách giao diện không thay thế cho việc chọn dịch vụ đó.